Bước 1: Kiểm tra phụ kiện đi kèm và các phụ kiện gắn thêm theo nhu cầu chủ nhà.
Đi kèm bộ motor âm sàn PU350 bao gồm những phụ kiện cơ bản sau:
– 1 Motor (1 cánh) hoặc 2 motor (2 cánh)
– Hộp đế âm nền 1 hộp (1 cánh) hoặc 2 hộp (2 cánh)
– Bộ điều khiển trung tâm và 2 chìa remote điều khiển từ xa
– 1 bộ ốc vít, bulong.
– 1 bộ chìa dùng cho khóa cơ
Phụ kiện gắn theo:
– Photocell (cảm biến an toàn)
– Đèn báo
– Bộ điều khiển từ xa qua điện thoại bằng tín hiệu wifi
– Ắc quy, lưu điện
– Bộ khóa từ…
Bước 2: Xác định vị trí lắp đặt
Tùy loại model cổng tự động âm sàn có tải trọng thích hợp với độ thông thủy, cốt nền cũng như trọng lượng của cánh cổng và kích thước của nó chúng ta lựa chọn vị trí lắp đặt cho phù hợp. Khi khảo sát cần chú ý vị trí đặt đế âm sàn có cốt nền chưa và đường đi dây điện, ống thoát nước,… Khi đủ điều kiện lắp đặt thì mới tiến hành thi công.
Đặc biệt với các dạng cổng nhôm đúc, cần có bản vẽ kích thước chính xác để biết vị trí của bản lề cối trên (tim cốt), khe hở (cốt nền), hướng mở và độ dày của đố cửa…sau đó đặt đế âm sàn theo chuẩn của cánh cổng.
Bước 3: Đặt đế âm sàn, đi đường ống thoát nước và dây điện
“Đầu tiên đào 2 vị trí lắp hộp đế âm sàn cho motor, sử dụng máy cắt, máy đục bê tông để đào hố chôn hộp.đồng thời đi đường ống thoát nước và dây điện.
Khi đào hố, phải đào dư mỗi bên để đổ bê tông, gia cố, hàn sắt kiên cố, cố định đế motor cổng âm sàn. Độ sâu tối thiểu sau khi đục là 20cm (đối với cốt phía dưới là bê tông) và sâu hơn 30cm (nếu phía dưới là đất). Bê tông được trộn phải đảm bảo tỷ lệ cứng chắc, lấp kín gáy đế âm.”
Lưu ý: khi đặt hộp âm nền, chọn vị trí đặt hộp để lựa chọn góc mở cửa theo ý muốn. Yêu cầu vị trí hộp phải ngang bằng tương xứng với nhau, không được nghiêng, dốc, xéo….
“Tim cốt của hộp phải trùng với tim cốt bản lề cối trên của cửa, Tim cốt của hộp cách mí cột là: 68mm – 78mm – Khoảng cách hở từ cốt nền (bằng nắp hộp) tới mí dưới của cánh cửa là: 53mm – 63mm”
Sau khi cố định xong hộp chôn nền chúng ta tiến hành đổ bê tông
Kích thước chiều sâu x chiều rộng x chiều dài hố bê tông : 500 mm x 500mm x 600 mm



Tiếp tục đi đường thoát nước từ motor về hố ga hoặc về phía ngoài đường (rất quan trọng): đặt ống nước sử dụng thông giữa 2 hộp chôn nền, thoát nước ra ngoài là ống fi 34 – 60mm, phải có độ nghiêng, dốc
- Đi dây điện từ nguồn cấp thông qua CP, đi về vị trí đặt bộ điều khiển trung tâm, âm trong tường, dưới nền, sử dụng ruột gà hoặc ống nhựa để đi dây điện. Đi dây điện từ bộ điều khiển về mỗi bên motor và kết nối với các phụ kiện khác như đèn báo, photocell… như hình minh họa
Sau khi chờ bê tông gia cố cứng (khoảng 1 ngày) chúng ta chuyển sang lắp motor.
Có thể tiến hành song với bộ phận dựng cửa cổng, chú ý yêu cầu dựng lần lượt từng bên cánh cổng. Sau đó tra mỡ bôi trơn vào các cối và ngõng trước khi hàn đính cánh cổng vào ngõng và bản lề cối phía trên (tim cối trên và cối dưới phải cách đều so với trụ cổng, ngoài ra còn phải tính toán độ hở của cánh cổng so với trụ). Phải kiểm tra khe hở giữa các cánh phải đều từ trên xuống dưới. Khi kiểm tra các mối hàn tại các khe hở không bị lệch thì mới hàn một cách chắc chắn. Kiểm tra cổng mở bằng tay phải êm, nhẹ, ít ma sát. Cổng âm sàn tự động sau khi dựng phải có khe hở đều nhau.”
Bước 4: Tiến hành lắp đặt motor, đấu điện, cài đặt và test chạy thử
“Trước khi lắp đặt motor thì cần vệ sinh lại đế hộp thật sạch, lắp motor cho từng cánh cổng, cổng mở hướng nào thì đuôi mô tơ quay hướng đó (Cánh cổng mở xoay hướng nào thì lắp củ motor xoay hướng đó), sau đó cố định motor với đế. Tiếp theo lắp tay khuỷu và chốt hãm hành trình của cổng, lắp hộp thu phát tín hiệu (hộp điều khiển trung tâm), lắp phụ kiện và đấu nối dây điện.
Lưu ý khi đấu dây điện vào hộp điều khiển vào vị trí dây điện đã chờ sẵn, đấu nối dây motor, cảm biến thì các vị trí đấu nối dây motor cần để trong hộp nối phía trên mặt đất, không nên để dưới đế bị ẩm ướt. Riêng dây motor không nên đấu nối mà chỉ nên dùng dây đã có sẵn do nhà sản xuất cung cấp. Trước khi cấp nguồn cho bộ điều khiển cần kiểm tra đấu nối lần cuối.”
Bắn keo silicon chống thấm nước vào các cảm biến, vệ sinh sạch sẽ đế và motor cổng âm sàn trước khi đóng nắp. Cài nắp đậy chắn rác cho đế motor cổng âm sàn. Thử đổ nước vào để kiểm tra đường ống thoát nước đã thông hay chưa. Sau khi lắp đặt xong chúng ta phải cài đặt hành trình, căn chỉnh lực motor…Cuối cùng là cho motor vận hành chạy thử, vệ sinh và bàn giao.
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT CƠ BẢN BO MẠCH MOTOR ÂM SÀN POWERTECH PU350
Tất cả motor khi xuất kho đều được nhà cung cấp cài đặt, kết nối làm dấu dây Demo đầy đủ các chức năng cơ bản tuy nhiên cũng không loại trừ cài đặt bị thiếu sót và chưa đúng chúng ta phải kiểm tra và cài đặt lại.
- Cách cài chìa : nhấn nút RF – Learn trên bo mạch để cài chìa
– Nhấn 1 lần để cài chức năng mở 2 cánh : sau khi màn hình hiện OSC thì nhấn nút trên chìa để cài mở 2 cánh, sau đó đợi 5s để bo mạch thoát ra ngoài.
– Nhấn 2 lần liên tiếp để cài chức năng mở 1 cánh : sau khi màn hình hiển thị PED thì nhấn nút trên chìa để cài chức năng mở 1 cánh, sau đó đợi 5s để bo mạch thoát ra.
=> Làm tương tự như các chìa khách cần cài.
- Cách xoá chìa:
– Xoá từng nút chìa : nhấn giữ nút RF-Learn 5s màn hình xuất hiện chữ DKY sau đó nhấn nút trên chìa cần xoá, nếu chìa đã được xoá thì đèn Led sẽ nhấp nháy 5 lần, làm tương tự với các chìa cần xoá.
– Xoá hết chìa : nhấn giữ nút RF-Learn trong 10s đến khi màn hình hiện chữ DAL thì chìa đã được xoá hết ( lưu ý màn hình hiện chữ DKY thì vẫn giữ nút đến khi nào xuất hiện chữ DAL ).
- Cài hành trình : nhấn giữ nút set trong vòng 3s màn hình hiện LEA, sau đó motor tự động chạy học hành trình ( quy trình học lần lượt cửa sẽ đóng lại, sau đó từng cánh cửa sẽ chạy mở ra, sau khi mở xong lần lượt từng cánh cửa sẽ chạy đóng lại, sau khi đóng xong màn hình hiển thị D-G (2 cánh) hoặc S-G ( 1 cánh) thì hoàn tất)
- Reset bo mạch : nhấn giữ cùng lúc 3 nút lên-set-xuống trong vòng 5s thì bo mạch sẽ được reset và khôi phục lại thông số mặc định.
Cài đặt thông số trong bo mạch : nhấn giữ nút lên + set để vào cài đặt ( từ F1->FJ ) nhấn + hoặc – để chọn thông số cài đặt:
- F1 : chọn loại motor
F1.0 : quá dòng
F1.1 : công tắc giới hạn
F1.2 : cảm biến
- F2 : lực motor khi mở
Từ 05 => 40
Tương ứng 10 => 100%
- F3 : lực motor khi đóng
Từ 05 => 40
Tương ứng 10 => 100%
- F4 : tốc độ motor khi mở
F4.0 : 40% F4.2 : 75%
F4.1 : 50% F4.3 : 100%
- F5 : tốc độ motor khi đóng
F5.0 : 40% F5.2 : 75%
F5.1 : 50% F5.3 : 100%
- F6 : tốc độ giảm tốc
F6.0 : 40% F6.2 : 60%
F6.1 : 50% F6.3 : 70%
- F7 : độ trễ motor khi mở
F7.0 : 0s F7.4 : 15s F7.7 : 35s
F7.1 : 2s F7.5 : 20s F7.8 : 45s
F7.2 : 5s F7.6 : 25s F7.9 : 55s
F7.3 : 10s
- F8 : độ trễ motor khi đóng
F8.0 : 0s F8.4 : 15s F8.7 : 35s
F8.1 : 2s F8.5 : 20s F8.8 : 45s
F8.2 : 5s F8.6 : 25s F8.9 : 55s
F8.3 : 10s
- F9 : tự động đóng cửa
F9.0 : không sử dụng F9.3 : 20s F9.6 : 120s
F9.1 : 3s F9.4 : 40s F9.7 : 180s
F9.2 : 10s F9.5 : 60s F9.8 : 300s
- FA : chế độ photocell
FA.1 : chế độ 1
FA.2 : chế độ 2
FA.3 : chế độ 3
- FB : chế độ người đi bộ
FB.0 : tắt ( mở hết 1 cánh)
FB.1 : bật ( mở 1/2 1 cánh)
- FC : đèn báo
FC.0 : tắt
FC.1 : bật ( bật lên thì đèn báo nháy trước 3s thì motor mới chạy, tắt thì nháy cùng lúc motor chạy)
- FD : photocell
FD.0 : tắt FD.1 : bật
- FE : photocell 2
FE.0 : tắt FE.1 : bật
- FF: còi báo động
FE.0 : tắt FE.1 : bật
- FG: khóa điện
FG.0: tắt ( mở cùng lúc với motor)
FG.1: bật (mở trước 0,25s motor)
- FH : hướng LED
FH.0 : tắt FH.1 : bật
- FI: chọn motor
FI.0 : 1 motor FI.1: 2 motor
- FJ: quá thời gian đảo ngược hiện tại khi quá dòng
FJ.0 : không sử dụng
FJ.1 : 0,1s FJ.4 :0,4s
FJ.2 : 0,2s FJ.5 : 0,5s
FJ.3 : 0,3s FJ6 : 0,6s





Good to see the included accessories are clearly listed – knowing what comes with the PU350 motor is really helpful for planning the installation. I found a related resource discussing different motor types at https://tinyfun.io/game/bee-sort-by-sam, which might be useful for comparing options.